KHÓA HỌC NHỎ VỀ CHIÊM TINH (P.6): CÁC NHÀ VÀ BIỂU ĐỒ TỬ VI

Chúng ta biết rằng các Cung (signs) là những phần cố định trên bầu trời, giống như  chia đều một chiếc bánh piza. Trong khi đó, Nhà (houses) cũng là các phần được chia trên bầu trời nhưng theo vị trí và thời gian mà bạn sinh ra. Chúng ta cũng có 12 Nhà. Khi các hành tinh xuất hiện trên các cung, nó cũng xuất hiện trên các Nhà. Biểu đồ dưới là 12 Nhà và các hành tinh nằm trong đó.

Nhà là các phần cố định trong biểu đồ tử vi (horoscope), tức ngày sinh (natal birth chart). Tưởng tượng Nhà là những phần được chia từ không gian xung quanh vị trí bạn sinh ra thành những phần không gian khi nhìn từ trái đất: không gian phía trên chúng ta, không gian phía dưới, không gian phía đông, không gian phía tây.

Mỗi nhà có một trường hoạt động riêng. Ý nghĩa của mỗi nhà được điều chỉnh trong mối liên hệ với các hành tinh. Cần lưu ý rằng, không có hành tinh nào trong nhà không có nghĩa nhà đó không hoạt động.

Chúng ta cần phân biệt sự khác nhau gữa Nhà và Cung. Nhà liên quan đến các tình huống trong khi các cung nói cho chúng ta biết về đặc điểm của nhân vật. Một lần nữa chúng ta nhớ rằng: các hành tinh là các diễn viên, các cung là vai diễn (role) và nhà là bối cảnh (setting or sittuation). Thủy Tinh vẫn là Thủy Tinh nhưng khi nó ở cung Gemini nó sẽ có vai diễn khác với ở cung Libra. Khi Thủy Tinh ở nhà thứ ba (third house), bối cảnh sẽ khác với nhà thứ sáu (sixth house).

Đỉnh nhà (House Cusps) được xác định bằng cách lấy không gian 3 chiều của nhà và quan sát vị trí mà các đường thẳng giao với cung hoàng đạo. Nơi mà các đường này giao nhau là đỉnh của nhà. Chúng ta có 12 Nhà sẽ có 12 đỉnh Nhà.

Có 4 đỉnh nhà mà chúng ta cần phải nhớ. Ascendant  (đỉnh nhà của nhà thứ nhất), thường được kí hiệu là Asc luôn luôn ở vị trí phía đông của bầu trời, tức ở đó Mặt trời mọc vào mỗi sáng. Tương tự, Descendant (hoặc đỉnh nhà của nhà thứ bảy) luôn ở phía Tây của bầu trời, tức ở đó Mặt trời lặn vào buổi tối. The Midheaven (đỉnh nhà của nhà thứ mười), thường được kí hiệu là Mc, luôn nằm ở phía trên đỉnh hoặc phía Nam của biểu đồ tử vi. Ngược lại với Mc là IC (đỉnh của nhà thứ tư), luôn là điểm thấp nhất của biểu đồ tử vi hoặc nằm ở phía Bắc của biểu đồ.

Không gian 3 chiều của Nhà và Cung

SƠ LƯỢC VỀ CÁC NHÀ

Tương tự như với cung, mỗi nhà cũng có các từ khóa chính và các thuộc tính của nó. Nhà cũng có hành tinh chi phối.

Nhà thứ nhất (The First House): chỉ những vấn đề liên quan đến chủ thể (personal). Các từ khóa là Childhood (thời thơ ấu), beginnings (điểm khởi đầu); individuality (cá tính), the personality (nhân phẩm); Physical appearance and body (vẻ ngoài và cơ thể); The beginning of all enterprises (sự khởi đầu của doanh nghiệp).

Hành tinh chi phối: Mars

Mang đặc điểm giống cung: Bạch Dương (Aries).

Keywords chính: Identity (Nhận dạng).

Nhà thứ hai (The Sencond house): chỉ vấn đề liên quan đến tài chính như: Possessions (sở hữu, tài sản), income (thu nhập), expenditure (chi tiêu); personal security (sự an toàn của cá nhân), comfort and contentment (sự hài lòng của bản thân), Inner talents (tài năng tiềm ẩn), values and your sense of self worth and values (giá trị và cảm giác về giá trị bản thân), Your attitude towards money (thái độ đối với tiền bạc).

Hành tinh chi phối: Venus

Mang đặc điểm giống cung: Taurus

Keyword chính: Values (Giá trị).

Nhà thứ ba (The Third House): chỉ những vấn đề về sự liên kết như: Short Journeys (những chuyến du lịch ngắn), communication and direct communication with others in conversation and letters (giao tiếp với người khác qua đối thoại hoặc thư từ), the individuals relationship his/her enviroment (các mối quan hệ cá nhân), relatives and neighbours (người thân và hàng xóm). Nhà thứ ba cũng chỉ khả năng bạn tiếp cận và học hỏi các ý tưởng mới.

Hành tinh chi phối: Mecury

Mang đặc điểm giống cung: Gemini

Keyword chính: Awareness (Nhận Thức).

Nhà thứ tư (The Fourth House): Chỉ vấn đề liên quan đến gia đình như: Birthplace (nơi sinh), home (gia đình), buldings (chung cư), property (bất động sản), owned and rented, parents (bố mẹ), close relatives (họ hàng gần gũi), family roots (cội nguồn gia đình), private life (cuộc sống riêng tư). Nhà thứ tư cũng nói về bố mẹ, người mà có ảnh hưownrg nhiều nhất đến bản thân bạn.

Hành tinh chi phối: Moon

Mang đặc điểm giống cung: Cancer

Keyword chính: Security (An Toàn).

Nhà thứ năm (The Fifth house): Chỉ vấn đề liên quan đến sự sáng tạo và giải trí như: Sport (thể thao), pleasures (sự hài lòng), creativity (sự sáng tạo), children (trẻ em), speculation (khả năng đầu cơ trên thị trường tài chính), love affairs (những câu chuyện tình yêu).

Hành tinh chi phối: Sun

Mang đặc điểm giống cung: Leo

Keyword chính: Creativity (Sáng Tạo).

Nhà thứ sáu (The Sixth house): Chỉ những vấn đề liên quan đến sức khỏe và công việc như: Work (việc làm), food (thực phẩm), health and service (sức khỏe), Employment (có việc), employees (nhân viên), tenants (chủ nhà), servants (người ở), pets and dependents (thú nuôi). Nhà thứ sau cũng chỉ những hoạt động trong cuộc sống thường nhật, vệ sinh, sở thích ăn uống và ăn kiêng, ốm đau và những điều kiện ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.

Hành tinh chi phối: Mercury

Mang đặc điểm giống cung: Virgo.

Keyword chính: Duty (Trách Nhiệm).

Nhà thứ bảy (The seventh House): chỉ những vấn đề giữa bạn với những người khác trong vấn đề hôn nhân, đối tác kinh doanh…hoặc đối thủ trong cuộc chiến và tranh chấp pháp lý.

Hành tinh chi phối: Venus

Mang đặc điểm giống cung: Libra.

Keyword chính: Cooperation (Sự Hợp Tác).

Nhà thứ tám (The Eighth House): chỉ vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh và cách mà bạn “sang thế giới bên kia” như: Death (chết), rebirth (tái sinh) and Sex (tình dục), inheritances (thừa kế).  Nhà thứ tám cũng chỉ những vấn đề huyền bí, các nghiên cứu sâu, điều tra, và các tài sản ngầm.

Hành tinh chi phối: Pluto

Mang đặc điểm giống cung: Scorpio

Keyword: Regeneration (Tái Sinh).

Nhà thứ chín (The Ninth House): chỉ những vấn đề liên quan đến tinh thần như: distant horizons, seeking adventure both in the physical and spiritual sense (khám phá bản thân về cả vật chất lẫn tinh thần), Higher education (học hành lên cao), religion (tôn giáo), philosophy (triết học), foreigners and foreign countries (liên quan đến người nước ngoài hoặc đi nước ngoài), Imports and exports (xuất nhập khẩu).

Hành tinh chi phối: Jupiter

Mang đặc điểm giống cung: Sagittarius

Keyword: Aspirations (Khát Vọng)

Nhà thứ mười (The Tenth House): chỉ vấn đề liên quan đến nghề nghiệp như: Career (nghề nghiệp), social status (địa vị xã hội), public position and responsibility in the community (vị thế và trách nhiệm đối với cộng đồng), ambitions and fame (khát vọng và sự nổi tiếng).

Hành tinh chi phối: Saturn

Mang đặc điểm giống cung: Capricorn

Keyword chính: Honour (Danh Dự)

Nhà thứ mười một (The Eleventh House): chỉ vấn đề liên quan đến cộng đồng như: Group relationships (mối quan hệ với cộng đồng), creative activities in societies and organizations (các hoạt động sáng tạo trong xã hội và tổ chức), humanitarian ventures (các dự án về con người như làm từ thiện), reformative groups.

Hành tinh chi phối:: Uranus

Mang đặc điểm giống cung: Aquarius

Keyword chính: Social Consciousness (Ý thức xã hội).

Nhà thứ mười hai (The Twelfth House): chỉ vấn đề liên quan đến tiềm thức của bạn như: hidden or secret activities (những hoạt động bí mật), self-denying activities (hy sinh bản thân), dreams and visions (giấc mơ), Prisons (người tù), hospitals (bệnh viên), và  những cái gì đó bị giới hạn.

Hành tinh chi phối:: Neptune

Mang đặc điểm giống cung: Pisces

Keyword chính: Subconscious (Tiềm Thức).

Biểu đồ sau mô tả ý nghĩa chính của mỗi Nhà

CHIA NHÀ THEO YẾU TỐ

Cũng giống như Cung, chúng ta cũng chia nhà ra thành 4 yếu tố. 4 yếu tố này bao gồm: Cuộc Sống (Life)- Vật Chất (substance)-Mối quan hệ (Relationships)  và Tâm Hồn (Soul).

Nhà của cuộc sống (House of Life): gồm Nhà thứ nhất (nói về bản thân), Nhà thứ năm (nói về sở thích giải trí) và Nhà thứ chính (nói về cuộc sống tâm linh). Những Nhà này tương ứng với yếu tố hỏa. Keyword chính cho nhóm Nhà này là: Dynamic Action (năng động), Enthusiasm of Life (nhiệt tình); Motivation (có động lực); Conviction (có sức thuyết phục); Adventure (thích mạo hiểm).

Nhà của Vật Chất (House of Substance) gồm: Nhà thứ hai (vấn đề tiền bạc, của cải), Nhà thứ sáu (nói về công việc) và Nhà thứ mười (nói về danh tiếng và nghề nghiệp). Những Nhà này tương ứng với yếu tố Đất. Keyword chính cho nhóm Nhà này: Stability (thích sự ổn định); Material Wealthy (sự giàu có); Business (vấn đề kinh doanh; Tenacity (sự gan lì, không quên).

Nhà của Mối quan hệ (House of Relationships) gồm : Nhà thứ ba (nói về mối quan hệ với hàng xóm và họ hàng), Nhà thứ bảy (nói về đối tác trong kinh doanh, hôn nhân…) và Nhà thứ mười một (nói về tình bạn và cộng đồng). Những Nhà này tương đương với yếu tố Air. Các Keywords chính là: Intellectual contacts (các mối liên hệ với người tri thức); Social Interaction (liên hệ với xã hội); Communication (giao tiếp); Networking (mạng lưới).

Nhà của Tâm Hồn (House of Soul) gồm: Nhà thứ tư (nói về gia đình), Nhà thứ tám (nói về cuộc sống tâm linh), và Nhà thứ mười hai (nói về tiềm thức của bạn). Những nhà này tương đương với yếu tố Nước. Keyword chính là: Emotion (cảm xúc); Security (sự an toàn); Psychic awareness; Vision (tầm nhìn xa trông rộng).

  

CHIA NHÀ THEO LƯỢNG (QUALITY):

Giống như Cung, các Nhà được chia thành 3 nhóm theo lượng.

Nhà ở góc (Angular Houses): Gồm Nhà thứ nhất, Nhà thứ tư ,Nhà thứ bảy, Nhà thứ mười(1) Personal Indentity. Những nhà này tương đương với các cung nhóm Tứ Phương “Cardinal”. Keywords chính là: Activity in physical matters (các hoạt động vật chất); Action (hành đông); Individuality (cá tính); Four Basic Areas of Life (bốn vấn đề chính của cuộc sống là ăn, chơi, mặc, ở).

Nhà Nối Tiếp (Succedant Houses): gồm Nhà thứ hai, Nhà thứ năm, Nhà thứ tám và Nhà thứ mười một. Những nhà này tương đương với các cung Cố Định “Fixed”. Keywords chính là: fixity of purpose (sự kiên định mục đích); Determination (quản quyết); Grounded and stable energy; Persistance (kiên trì).

Cadent Houses: Gồm nhà thứ ba, Nhà thứ sáu, Nhà thứ chín và Nhà thứ mười hai. Những yếu tố này tương đương với các cung thuộc nhóm Biến Đổi “mutable”. Keyword chính là: Distribution of energy; Variable conditions (khả năng thay đổi); Getting along with other; Fluidity (sự linh hoạt).

GIỚI THIỆU VỀ BIỂU ĐỒ FIRST TRADE HOROSCOPE

Trong các bài học trước, chúng ta đã nghiên cứu về tác động của các cặp góc giữa các hành tinh tại các cung đối với thị trường tài chính. Mối quan hệ giữa hai hành tinh trong trường hợp này gọi là “Transiting” tức “Dịch chuyển”. Trong chiêm tinh tài chính, chúng ta còn nghiên cứu mối quan hệ góc giữa hành tinh đang dịch chuyển với các hành tinh tại ngày sinh (chính là ngày thành lập doanh nghiệp hoặc ngày giao dịch đầu tiên). Thuật ngữ tiếng anh gọi là “Natal”. Ví dụ, chúng ta nói Transiting Jupiter Conjunction Natal Sun. Có nghĩa là hành tinh Jupiter đang dịch chuyển và giao hội với Sun tử vi.

Sau đây là biểu đồ tử vi của VN-Index tại ngày giao dịch đầu tiên 28.7.2000. Biểu đồ này sẽ cho biết vị trí của các hành tinh tại các cung và các nhà vào ngày giao dịch đầu tiên. Tất nhiên, vị trí của các hành tinh tử vi sẽ là cố định. ASC là tại đỉnh nhà số 1. MC là tại đỉnh nhà số 10.

Biểu đồ dịch chuyển là của một ngày bất kỳ mà bạn muốn phân tích. Ví dụ vào ngày 24.6.2012, vị trí của các hành tinh là như sau:

Để quan sát sự hợp góc của các hành tinh dịch chuyển và các hành tinh tử vi, chúng ta sử dụng biểu đổ Bi wheel. Theo đó,chúng ta sẽ có 2 vòng (wheel). Vòng tròn bên trong (inner wheel) chính là biểu đổ tử vi, tức vị trí các hành tinh tại ngày sinh. Vòng bên ngoài (outer wheel), chính là vị trí các hành tinh dịch chuyển tại ngày 24.6.2012.

Quan sát biểu đồ này chúng ta nhận thấy, Transit Mercury (Thủy Tinh dịch chuyển) giao hội với Natal  Mars (Hỏa Tinh tử vi) tại 27 độ cung Con Cua (Cancer) và tại nhà 11.

SỬ DỤNG FIRST TRADE HOROSCOPE TRONG PHÂN TÍCH CHIÊM TINH TÀI CHÍNH

Hiểu biết của tôi cho thấy Bill Meridian  là một chuyên gia về vấn đề sử dụng biểu đồ tử vi trong chiêm tinh tài chính và tôi đề nghị nên đọc thêm về cuốn sách của ông: “Planetary Stock Trading”. Sau đây là giải thích của Bill Meridian về vị trí của các hành tinh trên biểu đồ tử vi.

Mặt trời: Nói chung, mặt trời tử vi là điểm quan trọng trên biểu đồ. Mặt trời mà bị tổn thương bởi góc của hành tinh dịch chuyển (transit) sẽ luôn làm suy yếu giá, đặc biệt càng làm suy yếu hơn nếu Mặt trời ở vị trí xấu trong biểu đồ tử vi. Nếu mặt trời ở góc cứng (hard aspect) đối với Thiên Vương Tinh (Uranus) trên biểu đồ tử vi, chứng khoán có khuynh hướng biến động mạnh, đặc biệt là nhóm cổ phiếu công nghệ. Cung con cua (Cancer) là vị trí mà mặt trời thường xuất hiện nhất trong tử vi niêm yết (horoscopes of first trade) (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại). Tuy nhiên, Cung Kim Ngưu là cung mà mặt trời thường khiến cho giá chứng khoán tăng trưởng. Cung Con Cua và cung Nhân Mã là các cung mà mặt trời thường khiến cho giá chứng khoán hoạt động yếu (giảm giá). Một biểu đồ ngày sinh được chi phối bởi mặt trời luôn luôn khiến cho chứng khoán đó trở nên đáng chú ý. Nghĩa là, có nhiều cổ đông và thường xuất hiện rộng rãi trên các phương tiện truyền thông. Sự kết hợp với Mộc Tinh (tử vi) sẽ có khuynh hướng làm gia tăng “danh tiếng”. Sự hợp góc giữa Mặt trời tử vi với Diêm Vương Tinh có thể khiến công ty gặp phải những thay đổi lớn. Nó có thể hoặc là công ty yêu cầu công ty khác sát nhập hoặc là bị công ty khác yêu cầu sát nhập.

Mặt trăng: Mặt trăng trong biểu đồ trần thế (mundane charts) thường thể hiện cho tính công chúng. Nó quan trọng bởi vì nó thể hiện cho cảm giác của công chúng về một khái niệm hoặc của một chứng khoán. Sự hợp góc giữa các hành tinh dịch chuyển với mặt trăng tử vi gây nên các biến động thất thường. Biểu đồ ngày sinh có sự kết hợp góc giữa Mặt trăng tử vi và Thiên Vương Tinh tử vi gây ra những biến động giá bất thường trong khi sự kết hợp giữa Mặt trăng tử vi và Thổ Tinh tử vi có khuynh hướng đem lại sự ổn định. Mặt trăng ở cung Kim Ngưu, giống như Mặt trời ở cung Kim Ngưu, thường cho thấy chứng khoán tăng trưởng mạnh trong khi mặt trăng ở cung Bò Cạp, thường cho thấy chứng khoán giảm giá (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại).

Thủy Tinh- Thủy Tinh tử vi có ảnh hưởng giống như Mặt Trăng tử vi. Thủy Tinh thường khiến cho chủ thể được xuất hiện nhiều trên báo chí. Các tin đồn có thể tác động tới giá chứng khoán. Các hợp góc tốt giữa hành tinh dịch chuyển với Thủy Tinh tử vi thường tạo ra những kết luận phù hợp từ phía tòa án hoặc chính phủ. Thực sự, Mộc Tinh dịch chuyển kết hợp với Thủy Tinh báo trước một phán quyết hợp lý của tòa án cho cổ phiếu Intel như chúng ta thấy trong lịch sử. Cung Kim Ngưu và Cung Song Tử là các cung mà Thủy TInh sẽ khiến cho giá chứng khoán tăng trưởng trong khi Cung Nhân Mã (Sagittarius) thường khiến cho giá chứng khoán giảm (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại).

Kim Tinh– Kim Tinh củng cổ tính thị trường của cổ phiếu. Giống như con người, tính công chúng của chứng khoán được củng cố. Apple có một sự giao hội giữa Kim Tinh tử vi và Thiên Vương Tinh tử vi tại MC. Kim Tinh tại cung Bò Cạp có khuynh hướng khiến giá chứng khoán tăng trưởngtrong khi cung Ma kết và Cung Bảo Bình thường khiến cho giá chứng khoán giảm (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại). Khi các hành tinh dịch chuyển hợp góc với Kim Tinh tử vi có thể là tín hiệu khiến giá dịch chuyển do một hợp đồng được ký kết hoặc vấn đề sát nhập.

Hỏa Tinh, Không cần phải nói, Hỏa Tinh bổ sung năng lượng cho giao dịch của một chứng khoán. Một góc tốt đối với Hỏa Tinh tử vi sẽ làm xu hướng tăng hoặc giảm trở nên rõ ràng hơn. Hỏa Tinh tử vi ở trong một góc cứng đối với Thiên Vương Tinh tử vi sẽ mang lại sự bất thường hoặc biến động bấp bênh trong giá chứng khoán- nghĩa là rất khó để trade. Một góc xấu đối với Hỏa Tinh tử vi có thể gây nên việc hủy niêm yết hoặc giao dịch èo uột. Hỏa Tinh ở cung Song Tử khiến giá chứng khoán tăng trưởng trong khi Hỏa Tinh ở cung Xử Nử sẽ khiến cho giá chứng khoán giảm (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại).

Mộc Tinh- Giống như ký hiệu của Mộc Tinh, đây là hành tinh của sự tăng trưởng (bull). Một góc tốt đối với Mộc Tinh tử vi có thể dẫn đến sự gia tăng khá tốt của chứng khoán. Chứng khoán thường có khuynh hướng tăng mạnh khi Mộc Tinh ở cung Bạch Dương hoặc Song NgưGiá chứng khoán tăng trưởng yếu khi Mộc Tinh ở cung Bảo Bình (Nghiên cứu tác động của hành tinh với vị trí cung là ở Mỹ và tôi đề nghị khi sử dụng vào Việt Nam phải kiểm tra lại). Nói chung, sự hợp góc của các hành tinh dịch chuyển đối với Mộc Tinh tử vi là tích cực, nhưng sẽ không kéo dài. Để sự tăng trưởng được duy trì, Mộc Tinh phải đang chuyển động chậm hoặc các hành tinh dịch chuyển phải hợp góc với một nhóm các hành tinh trên biểu đồ tử vi. Mộc Tinh tử vi kết hợp với Thiên Vương Tinh tử vi mang đến một sự tăng mạnh hoặc giảm mạnh. Ví dụ, hầu hết các công ty công nghệ bắt đầu trade vào năm 1983 khi Mộc Tinh và Thiên Vương Tinh giao hội trên bầu trời. Nhóm chứng khoán này là một giấc mơ đẹp của các nhà đầu cơ. Tuy nhiên, khi có sự dịch chuyển của Thổ Tinh đến vị trí giao hội giữa Mộc Tinh và Thiên Vương Tinh của nhóm biotech đã kết thúc quá trình tăng giá và giá đổ dốc vào cuối những năm 1980.

Thổ Tinh: Bản chất tự nhiên của Thổ Tinh nói lên tác động giảm giá hoặc suy thoái. Một biểu đồ tử vi bị chi phối bởi Thổ Tinh thường khiến giá chứng khoán giảm. Một góc tốt đối với Thổ Tinh tử vi có thể làm dịu bớt tác động này.

Thiên Vương Tinh: Nếu bạn muốn sự biến động, hãy nhìn biểu đồ tử vi có sao Thiên Vượng, Thiên Vương Tinh ở vị trí MC của cổ phiếu máy tính Apple là một ví dụ tốt. Góc cứng của biểu đồ ngày sinh này là tốt và tam giác này sẽ gây nến mẫu hình biến động và những chuyển động giá bất ngờ. Sự dịch chuyển hoặc tĩnh (stationary) của Thiên vương Tinh là một trong những dịch chuyển tốt nhất đối với giá chứng khoán, sau hiện tượng che khuất. Các góc xấu giữa các hành tinh trên biểu đồ tử vi đối với Uranus dịch chuyển sẽ gây ra sự giảm giá.

Hải Vương Tinh- Các chứng khoán liên quan đến việc chống lạm phát, chẳng hạn như vàng, dầu hoặc các chứng khoán tài nguyên thiên nhiên thường chịu tác động mạnh bởi Hải Vương Tinh. Các dịch chuyển giá gây đánh lừa thường xảy ra. Chứng khoán có thể phá vỡ đi lên, theo ngôn ngữ kỹ thuật, và sau đó quay đầu đi xuống. Các góc mềm (soft aspect) giữa hành tinh dịch chuyển với trạng thái tĩnh (stationary) của Neptune tử vi thường gây ra sự tăng giá.

Diêm Vương Tinh: Diêm Vương Tinh tử vi nói cho chúng ta biết về vấn đề sát nhập doanh nghiệp hoặc sự dịch chuyển lớn của giá. Nếu Diêm Vương Tinh tử vi được nổi  bật thì những sự kiện như trên xảy ra trong suốt  cuộc đời của chứng khoán. Pluto tử vi thường trở nên nổi bật bởi sự dịch chuyển của các hành tinh trong suốt quá trình sát nhập hoặc thâu tóm công ty. Giá giảm mạnh hoặc giảm mạnh và kéo dài có thể bắt đầu khi một hành tinh hợp góc với Diêm Vương Tinh Tử Vi. Hành tinh bên ngoài thường có hiệu ứng Make or Break.

Lunar Node- Node có tác động đáng kể trong quá trình sát nhập hoặc các hợp đồng lớn mà tác động đến giá chứng khoán.

The Angles- The MC và ASC là rất nhạy cảm và cần quan sát kỹ. Các hành tinh khi ở vị trí MC và ASC sẽ làm gia tăng sức mạnh. Các góc đối với MC và ASC sẽ dẫn đến sự chuyển động giá lớn hơn.

The Uranian Planets– Là những điểm bắt nguồn trong thiên văn học của trường Hamburg với Alfred Witte. Ông này và Freiderich Sieggrun đặt ra giả thiết sự tồn tại của 8 hành tinh ngoài Pluto (vào năm 1980s, một nhà nghiên cứu độc lập người đã phân tích dữ liệu gửi về bởi các kính thiên văn đã phát hiện ra 8 hành tinh lớn rất lạnh ngoài Pluto). Tôi đã nghiên cứu hệ thống này trong nhiều năm, và một vài hành tinh Uranian, cũng được gọi là Trans-Neptunian planets (hoặc TNP), để xây dựng phân tích. Apollon có khuynh hướng tạo ra tác động giá tăng. Hade có tác động giảm giá, trong khi Admeto ngăn cản tác động. Vulcanus có khuynh hướng làm giá chứng khoán tăng.

Trật tự được xếp từ mạnh đến yếu các hiện tượng khi phân tích First Horoscope:

Solar Eclipses

Uranus stations

Lunar eclipses

Jupiter stations

Neptune stations

Pluto stations

Major aspects between outer planets.

Mars stations

Venus stations.

Ý nghĩa của sự kết hợp: Các kết hợp tăng giá là khi Transit Jupiter hợp góc với Natal Pluto, Uranus, Neptune, Sun, Venus. Các hết hợp giảm giá là khi Transit Saturn hợp góc với Natal Sun, Venus, Jupiter, Uranus, Neptune, Pluto.

Tài liệu tham khảo:

1/ “The Only way to learn Astrology” của Joan McEvers và Marion March, xuất bản lần đầu vào năm 1980 và tái bản lần thứ 13 vào năm 1993.

2/ “Astrology for Gann Trader” của Olga Morales.

3/ “Planetary Stock Trading” của Bill Meridian.

(Hết- Chúc mọi người đầu tư thành công)

Trả lời